NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG CƠ BẢN 想 và要

Phân biệt 2 động từ Năng nguyện 想 và要 cùng ad học thêm trau dồi tri thức kỹ năng của mình vững chắc hơn ạ

1. 想 (xiǎng) : muốn, định, tính, nhớ, nghĩ 想 chỉ sự mong muốn chủ quan,
nhấn mạnh ý dự định và mong muốn.
VD: (1) 你想去商店吗?(Nǐ xiǎng qù shāngdiàn ma?) Bạn muốn đến cửa hàng không?
我不想去商店,我想在家看电视。(Wǒ bùxiǎng qù shāngdiàn, wǒ xiǎng zài jiā kàn diànshì.)
Tôi không muốn đến cửa hàng, tôi muốn ở nhà xem tivi.
(2) 你今天想我吗?(Nǐ jīntiān xiǎng wǒ ma?) Hôm nay bạn nhớ tôi không?
我今天好想你。(Wǒ jīntiān hǎo xiǎng nǐ.) Hôm nay tôi nhớ bạn lắm.
(3) 你想跟我一起去日本旅游吗?(Nǐ xiǎng gēn wǒ yì qǐ qù rìběn lǚyóu ma?) Bạn muốn đi du lịch Nhật Bản với tôi không? 那太好了,我很想跟你一起去。(Nà tài hǎo le, wǒ hěn xiǎng gēn nǐ yì qǐ qù.) Vậy tốt quá, tôi rất muốn đi cùng bạn.
2. 要 (yào) : muốn, cần, phải Ý nghĩa chủ yếu và cách dùng của động từ năng nguyên要 là:
a. Biểu thị yêu cầu mang tính chủ quan. Dạng phủ định là 不想.
VD: (1) 我要买一件衣服。(Wǒ yào mǎi yí jiàn yīfu.) Tôi phải mua một bộ quần áo.
(2) 你要买这本书吗?(Nǐ yào mǎi zhè běn shū ma?) Bạn muốn mua quyển sách này không?
我不想看,我要看那本杂志。(Wǒ bù xiǎng kàn, wǒ yào kàn nà běn zázhì.)
Tôi không muốn xem, tôi muốn xem quyển tạp chí kia.
b. Biểu thị nhu cầu của thực tế khách quan. Dạng phủ định thường dùng là 不用.
VD: 要换车吗?(Yào huàn chē ma?)
Phải chuyển xe không?
不用换车。(Bú yòng huàn chē.) Không cần chuyển xe.

-------------------------

TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG HOA NGỮ TƯƠNG LAI

❤HOTLINE:0969.457.273...0976.604.023...0899.960.731.

✿Địa chỉ: Số 1b/24 tổ 10 KP BÌNH THUẬN 2.KDC THUẬN GIAO,TX.THUẬN AN.TP.BÌNH DƯƠNG(Đi vào ngõ Ngả 3 đình thần D13 gần ngã tư cao tốc mỹ phước tân vạn.

✿Website:  https://www.tienghoatuonglai.com 

 

Tin liên quan

© Copyright 2019-2021 TRUNG TÂM HOA NGỮ TƯƠNG LAI. Thiết kế bởi PlusWeb